GitLab là trình quản lý kho Git nguồn mở, chạy trên môi trường web. Nó cung cấp các tính năng như: wiki, issue-tracking và CI/CD. Các tính năng chính được mô tả ở https://about.gitlab.com/features/

Chúng ta có thể quản lý project trực tuyến trên kho https://gitlab.com/ . Trong trường hợp khác, GitLab cho phép chúng ta tự dựng GitLab server riêng cho công ty và thiết lập các chế độ project tùy thuộc vào chính sách của công ty đó

Hiện tại GitLab cung cấp 03 phiên bản

  • Bản EE ( Enterprise Edition): phiên bản có phí, hỗ trợ kỹ thuật và một số tính năng cho doanh nghiệp mà bản CE không có như: kiểm soát log và event, share project với nhóm khác, webhooks ở cấp độ group, duyệt yêu cầu merge và một số tính năng khác
  • Community Edition: phiên bản dành cho cộng đồng. Nếu không cần dùng đến một số tính năng trên ở bản EE thì hoàn toàn đủ dùng
  • Continuous Integration (CI): Phiên bản cho phép thực hiện quá trình tích hợp liên tục

Chúng ta thực hiện cài đặt GitLab CE

1. Cài đặt và cấu hình các gói phụ thuộc

– Trên CentOS 7

sudo yum install -y curl policycoreutils-python openssh-server

sudo systemctl enable sshd

sudo systemctl start sshd

sudo firewall-cmd –permanent –add-service=http

sudo firewall-cmd –permanent –add-service=https

sudo systemctl reload firewalld

– Trên Ubuntu

sudo apt-get update

sudo apt-get install -y curl openssh-server ca-certificates

sudo ufw allow http

sudo ufw allow https

2. Add repo và cài đặt GitLab

  • Add gitlab repo trên CentOS 7

curl https://packages.gitlab.com/install/repositories/gitlab/gitlab-ce/script.rpm.sh | sudo bash

  • Add gitlab repo trên Ubuntu

curl https://packages.gitlab.com/install/repositories/gitlab/gitlab-ce/script.deb.sh | sudo bash
Tiếp theo chúng ta vào thông tin URL mà sẽ sử dụng cho gitlab, ví dụ

http://gitlab.example.local

Và thực hiện cài đặt gói GitLab
– Trên CentOS 7
sudo EXTERNAL_URL=”http://gitlab.example.local” yum install -y gitlab-ce

  • Trên Ubuntu

sudo EXTERNAL_URL=”http://gitlab.example.local” apt-get install gitlab-ce
Để sử dụng HTTPS tham khảo bổ sung cách thêm cert và chạy https tại đây

https://docs.gitlab.com/omnibus/settings/nginx.html#enable-https

3. Thiết lập cài đặt SMTP

Để người dùng có thể nhận email khi đăng ký, reset mật khẩu tài khoản và các nhận các thông tin về status, issue, .. từ gitlab, chúng ta cần cấu hình một tài khoản kết nối SMTP để có thể gửi email đến tài khoản người dùng

Sửa nội dung tệp /etc/gitlab/gitlab.rb với thông tin thiết lập SMTP của mail server mà chúng ta có

Thêm nôi dung dưới đây và tệp tin /etc/gitlab/gitlab.rb
gitlab_rails[‘smtp_enable’] = true gitlab_rails[‘smtp_address’] = “mail.example.local” gitlab_rails[‘smtp_port’] = 465 gitlab_rails[‘smtp_user_name’] = “gitlab@example.local” gitlab_rails[‘smtp_password’] = “Passw0rd” gitlab_rails[‘smtp_domain’] = “example.local” gitlab_rails[‘smtp_authentication’] = “login” gitlab_rails[‘smtp_enable_starttls_auto’] = true gitlab_rails[‘smtp_tls’] = false
Lưu và chạy lại cấu hình: gitlab-ctl reconfigure

4. Truy cập GitLab

Mở trình duyệt web và truy cập gitlab: http://gitlab.example.local

The first login gitlab
Ở lần truy cập đầu tiên, yêu cầu chúng ta vào thông tin mật khẩu để khởi tạo tài khoản quản trị. Tài khoản quản trị mặc định là “root”

Sau khi vào thông tin mật khẩu thì sẽ chuyển hướng đến trang login. Chúng ta vào thông tin tài khoản root để login

login root gitlab

Như vậy quá trình cài đặt cơ bản GitLab hoàn thành. Chúng ta có thể bắt đầu tạo, phân quyền tài khoản người dùng và các tạo project để bắt đầu sử dụng.

Tham khảo thêm https://docs.gitlab.com/omnibus/README.html để thiết lập các tùy chọn cấu hình.

Content retrieved from: https://vnsys.wordpress.com/2018/10/23/cai-dat-gitlab-ce/.